Chi phí đơn hàng order trên website thương mại điện tử Trung Quốc
- Tiền hàng: Tiền hàng là tiền khách hàng cần trả cho cửa hàng và xưởng (BB)
- Phí dịch vụ: là chi phí dịch vụ khách hàng cần cho Everlink (BB)
- Phí ship nội địa TQ: là phí ship từ cửa hàng (xưởng) của nhà cung cấp tới kho của Everlink tại TQ (BB)
- Phí vận chuyển: là phí vận chuyển từ TQ tới kho VN của Everlink. (BB)
- Phí kiểm đếm: Dịch vụ khách hàng kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa ngay tại TQ.
- Phí đóng kiện gỗ: Dịch vụ nhằm đảm bảo an toàn tối đa với các hàng dễ vỡ, hàng đắt tiền.
- Bảo hiểm hàng hóa: Dịch vụ hướng tới những lô hàng đắt tiền cần được quan tâm tối đa.
- Phí ship tận nhà: Phí ship từ kho Everlink tại Việt Nam tới nhà của khách
- hàng
Phí dịch vụ:
| Giá trị đơn hàng | % Phí dịch vụ |
| <= 10 triệu | 2% |
| >10 triệu đến 50 triệu | 1.5% |
| >50 triệu đến 200 triệu | 1% |
| >= 200 triệu | 0.5% |
Lưu ý: Phí dịch vụ tối thiểu 1 đơn hàng là 9.000 đồng/đơn.
Phí ship nội địa Trung Quốc:
| Loại hình | Giải thích | |
| Chuyển phát nhanh thông thường | Kg đầu dựa vào quy định của nhà cung cấp tại Trung Quốc | Kg tiếp theo nếu nhà cung cấp thuộc tỉnh Quảng Đông TQ là 4 tệ, tỉnh khác là 8 tệ |
| Chuyển phát nhanh siêu tốc | Kg đầu dựa vào quy định của nhà cung cấp tại Trung Quốc | Mỗi 0.5kg tiếp theo là 5 tệ. |
| Chuyển phát thường bằng ô tô tải | 1 tệ/kg + 70 tệ/đơn hàng | |
Thường các đơn hàng trên Taobao, Tmall, JD, Pinduoduo sẽ có đến 90% là miễn phí ship toàn quốc, ngoài ra vẫn có một số shop vẫn có chi phí ship phát sinh. Chi phí này sẽ dựa trên thông tin mà nhà cung cấp hiển thị trực tiếp trên Taobao hoặc Tmall.
Khác với Taobao và Tmall,…. ở 1688.com đa số các đơn hàng sẽ phải mất phí ship. Tại đây phí ship sẽ được chia làm rất nhiều hướng xử lý tùy thuộc vào thể loại hàng hóa, vị trí công xưởng, số lượng hàng hóa… Đến bước này, hầu như các chủ buôn thường nhờ Everlink đàm phán về giá ship sao cho hợp lý. Tất nhiên, Everlink cũng cung cấp dịch vụ ship trọn gói từ tận xưởng đến kho hàng của quý khách tại Việt Nam.
Phí vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam:
Phí với hàng tiểu ngạch- TMĐT, hàng lẻ:
| Khối lượng hàng hóa (tính kg) | Hà Nội | TP. HCM |
| 0-10 kg | 27.000 đ | 33.000 đ |
| 10-50 kg | 25.000 đ | 31.000 đ |
| 50-100 kg | 23.000 đ | 29.000 đ |
| 100-200 kg | 20.000 đ | 26.000 đ |
| 200-500 kg | 18.000 đ | 22.000 đ |
| 500-1000 kg | 14.000 đ | 18.000 đ |
| 1-3 Tấn | 10.000 đ | 14.000 đ |
| từ 3 Tấn trở lên | 8.000 đ | 12.000 đ |
| Khối lượng hàng hóa (tính m³) | Hà Nội | TP. HCM |
| 0-1 m³ | 2.400.000 đ | 2.600.000 đ |
| 1-3 m³ | 2.200.000 đ | 2.500.000 đ |
| 3-5 m³ | 1.800.000 đ | 2.400.000 đ |
| trên 5 m³ | 1.600.000 đ | 2.300.000 đ |
Quy định đối với vận chuyển hàng line TMĐT, tiểu ngạch BM (hàng lẻ):
Tất cả các đơn hàng phổ thông như : hàng gia dụng, quần áo,… hàng thương hiệu nội địa TQ ( không bao gồm các hãng nổi tiếng như Li-ning, Anta. 361…) sẽ được ưu tiên thông quan TMĐT hàng sẽ về nhanh hơn, các mặt hàng : thực phẩm, bột,mỹ phẩm sll,hàng khó đi, chất lỏng, thiết bị y tế, hàng thương hiệu lớn… sẽ thông quan chậm hơn.
TMĐT là line vận chuyển hàng nhanh và ổn định, tuy nhiên quy định vận chuyển của line hàng này khá chặt chẽ, đối với các đơn hàng lẻ không phù hợp với TMĐT, chúng tôi sẽ linh động chuyển đổi qua line BM để có thể phù hợp với tình hình vận chuyển hàng hoá.
Đối với các mặt hàng giá trị cao : Laptop, ipad, điện thoại, đồng hồ, đồ điện tử, trang sức, mỹ phẩm…. nói chung có giá trị cao bắt buộc phải mua bảo hiểm 5 – 10% giá trị đơn hàng để đảm bảo hàng hóa được bảo hiểm trong các trường hợp thất lạc. Các mặt hàng này thuộc danh mục khó vận chuyển, yêu cầu khách hàng khi muốn đặt hàng hoặc vận chuyển các mặt hàng này cần báo trước cho bộ phận CSKH. Everlink Logistics có thể không nhận các loại mặt hàng này có số lượng lớn số lượng từ 2,3 trở lên và có quyền từ chối hỗ trợ mua hàng, hoặc vận chuyển nếu tình hình vận chuyển không phù hợp để xử lý các mặt hàng này, mong quý khách hàng thông cảm.
Các đơn hàng tỉnh khác :
Đối với các đơn hàng ở tỉnh khác sẽ được tính theo bảng giá hàng về Lạng Sơn/ Hà Nội/HCM + ship hoặc gửi bến xe cho quý khách.
Cân nặng quy đổi:
- Mọi mặt hàng đều có cân nặng thực tế và cân nặng quy đổi. Đối với các hàng hộp có kích thước một chiều >30cm sẽ tính quy đổi.
- Đối với những mặt hàng cồng kềnh thì khối lượng đơn hàng sẽ được tính bằng công thức quy đổi.
- Khối lượng quy đổi được tính theo công thức: Chiều dài(cm) * chiều rộng(cm) * chiều cao(cm) / 8000 = Cân nặng đơn hàng
- Cân nặng được áp dụng là mức cân nặng cao hơn của trọng lượng thực và khối lượng quy đổi.
* Đối với các kiện hàng có sẵn kích thước hộp được in sẵn từ nhà sản xuất, Everlink sẽ lấy kích thước in trên hộp hoặc kích thước từ shop, nhà sản xuất làm tiêu chuẩn, trường hợp hộp không có in sẵn, Everlink sẽ lấy kích thước theo chiều dài nhất của kiện hàng đang có tại kho.
Quy tắc làm tròn
- Tất cả các kiện hàng khối lượng kiện hàng tối thiểu tính 1kg
VD: Đơn hàng có trọng lượng: 0.05kg được làm tròn thành 1kg
Tính giá vận chuyển khi hàng về
Khách hàng chú ý, với đơn hàng của quý khách gồm nhiều sản phẩm, và về làm nhiều đợt thì hàng về tới đâu công ty sẽ tính phí tới đó. Phí vận chuyển sẽ tính theo số hàng về của khách trong một thời điểm chứ không tính theo tổng đơn hàng.
Tiểu ngạch, biên mậu (BM) hàng lô :
| Khối lượng HH (Kg) | Lạng Sơn | Hà Nội | TP. HCM | ||||||
| Tính chất HH | Phổ thông | Hàng nặng | Hàng tạp | Phổ thông | Hàng nặng | Hàng tạp | Phổ thông | Hàng nặng | Hàng tạp |
| 100-300 | 21.000 | 18.000 | 17.000 | 18.000 | 15.000 | 14.000 | 23.000 | 20.000 | 19.000 |
| 300-500 | 19.000 | 15.000 | 16.000 | 16.000 | 12.000 | 13.000 | 21.000 | 17.000 | 18.000 |
| 500-1000 | Từ 13.000 | Từ 7.500 | Từ 15.000 | Từ 10.000 | Từ 4.500 | Từ 12.000 | Từ 15.000 | Từ 9.000 | Từ 17.000 |
| >1000 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
Quy định đối với vận chuyển hàng line BM :
- Bảng giá trên chỉ áp dụng với các lô hàng có khối lượng thực hoặc sau quy đổi tối thiểu >100KG.
- Cân nặng hàng hoá sẽ có cân nặng thực và cân nặng quy đổi với công thức dài*rộng*cao (cm)/6000. Đơn vị nào nhiều hơn sẽ tính đơn vị đó.
- Chỉ tính đối với các mặt hàng mua cùng 1 shop, hàng nguyên bao, đóng nguyên kiện, các kiện lẻ tẻ sẽ tính theo bảng giá lẻ.
- Định nghĩa các loại hàng hoá :
- Hàng phổ thông : là các loại hàng hoá bình thường, mỹ phẩm, hoá chất, gia dụng….
- Hàng nặng : Là các mặt hàng liên quan tới linh phụ kiện, máy móc, hàng ngũ kim nặng chìm.
- Hàng tạp : Là các mặt hàng quần áo, túi xách, giày dép (không đóng hộp) đóng thành bao tạp.
- Bảng giá trên là tương đối, trong mọi trường hợp cụ thể, quý khách hàng có thể liên hệ CSKH để biết chi tiết cước vận chuyển.
- Quý khách hàng có nhu cầu đi hàng lô vui lòng liên hệ CSKH để thoả thuận cước trước khi mua hàng hoặc đánh đơn ký gửi.
- Trường hợp quý khách hàng có khối lượng vận chuyển nhiều trong một tháng có thể liên hệ CSKH để hỗ trợ hoàn cước.
- Vận chuyển hàng line BM sẽ lâu hơn so với TMĐT và chính ngạch, hàng hoá thường xuyên bị rạch kiểm tra, có thể bị tắc do kiểm hoá nhiều hơn so với các line còn lại.
- Đối với những kiện hàng quá nặng, quá sức người bốc vác, có thể sẽ có phát sinh chi phí xe nâng.
- Trong mọi trường hợp, xin vui lòng liên hệ CSKH để được tư vấn và hỗ trợ.


