Giá cước vận chuyển đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam
Bảng cước FCL Trung Quốc – Việt Nam được Everlink tổng hợp như dưới đây:
Cập nhật: 30/09/2023
|
POL |
POD |
20’DC |
40’DC |
40’HC |
Via |
T/T |
|
NINGBO |
HOCHIMINH |
50 |
80 |
80 |
Direct |
6 |
|
HAIPHONG |
20 |
55 |
55 |
Direct |
6 |
|
|
SHANGHAI |
HOCHIMINH |
80 |
120 |
120 |
Direct |
6 |
|
HAIPHONG |
30 |
60 |
60 |
Direct |
6 |
|
|
SHENZHEN |
HOCHIMINH |
-20 |
10 |
10 |
Direct |
2 |
|
HAIPHONG |
-20 |
-40 |
-40 |
Direct |
2 |
|
|
GUANGZHOU |
HOCHIMINH |
-90 |
-110 |
-110 |
Direct |
3 |
|
HAIPHONG |
-185 |
-235 |
-235 |
Direct |
3 |
|
|
XIAMEN |
HOCHIMINH |
25 |
50 |
50 |
Direct |
4 |
|
HAIPHONG |
35 |
70 |
70 |
Direct |
4 |
|
|
QINGDAO |
HOCHIMINH |
195 |
210 |
210 |
Direct |
8 |
|
HAIPHONG |
80 |
160 |
160 |
Direct |
8 |
|
|
TIANJIN |
HOCHIMINH |
185 |
225 |
225 |
Direct |
12 |
|
HAIPHONG |
160 |
210 |
210 |
Direct |
10 |
|
|
DALIAN |
HOCHIMINH |
150 |
300 |
300 |
Direct |
11 |
|
HOCHIMINH |
-30 |
-30 |
-30 |
Hongkong |
5 |
|
|
FOSHAN |
HOCHIMINH |
0 |
0 |
0 |
Hongkong |
5 |
|
HAIPHONG |
0 |
-30 |
-30 |
Hongkong |
5 |
* Ghi chú: Giá cước tính theo USD; POL: cảng xếp; POD: cảng dỡ.
Như bảng trên đã cho thấy, giá vận chuyển container từ Trung Quốc về Việt Nam hiện tại đã giảm nhiều so với giai đoạn cao điểm giữa năm 2022. Vào thời điểm đó, cước biển lên tới trên 1500usd/20’ và trên 2500usd/40’. Đến đầu năm 2023, mức cước đã trở về mức thấp ổn định ngang với trước đại dịch Covid, đâu đó chỉ khoảng vài chục usd/cont. Có hãng tàu còn báo cước biển bằng 0 (zero), thậm chí cước âm (tại sao cước biển âm tôi sẽ nêu trong phần dưới).
Thời gian vận chuyển từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng
|
Transit Time |
Carrier |
POL |
POD |
|
7-11 days |
EMC, APL, YANGMING |
Dalian |
Hai Phong |
|
9-11 days |
OOCL, COSCO |
Tianjin |
Hai Phong |
|
2-4 days |
HAPAG LLOYD, APL… |
Yantian |
Hai Phong |
|
7-9 days |
ALIANCA, CNC, APL… |
Qingdao |
Hai Phong |
|
6-8 days |
APL, EMC, COSCO… |
Lianyungang |
Hai Phong |
|
3-5 days |
SML, CNC, CMA… |
Shanghai |
Hai Phong |
|
4-6 days |
CNC, APL, OOCL… |
Ningbo |
Hai Phong |
|
7-9 days |
CNC, CMA, EMC… |
Wenzhou |
Hai Phong |
|
3-5 days |
APL, MCC, ONE… |
Xiamen |
Hai Phong |
|
3-5 days |
YANGMING, COSCO… |
Shantou |
Hai Phong |
|
2-4 days |
CNC, COSCO, CMA… |
Shenzhen |
Hai Phong |
|
1-2 days |
COSCO, APL, CNC… |
Hongkong |
Hai Phong |
|
2-4 days |
APL, COSCO, YML… |
Guangzhou |
Hai Phong |
|
2-4 days |
ONE,YANGMING,… |
Zhanjiang |
Hai Phong |
|
4-6 days |
WANHAI, CNC, ONE |
Haikou |
Hai Phong |
Các phụ phí cước biển cho hàng từ Trung Quốc
Ngoài khoản cước biển như đã nêu ở trên, còn các khoản phụ phí thu tại 2 đầu cảng xếp, cảng dỡ. Tùy theo điều kiện mua bán mà phụ phí này do phía nào thanh toán.
- Với điều kiện FOB: người mua hàng Việt Nam chỉ phải chịu Local Charges tại cảng dỡ của Việt Nam.
- Với điều kiện ExWork: người mua nhận hàng tại nhà máy, thu xếp hàng ra cảng vận chuyển về Việt Nam, do đó phải chịu phụ phí cả 2 đầu cảng xếp và dỡ.
Dưới đây là các khoản phụ phí phổ biến tại các đầu cảng, và dự tính mức phí trung bình do các hãng vận chuyển thu.
Phụ phí tại cảng xếp hàng ở Trung Quốc
Thông thường, hãng vận chuyển (hãng tàu hoặc công ty giao nhận vận chuyển) sẽ thu các khoản sau:
- Phí chứng từ (Docs)
- Phí chì niêm phong (Seal)
- Phí THC đầu cảng xếp (phí làm hàng)
- Phí LSS (phụ phí lưu huỳnh)
Phụ phí tại cảng dỡ hàng ở Việt Nam
Tại cảng dỡ, các hãng vận chuyển thường thu các loại phí sau:
- Phí THC đầu cảng dỡ
- Phí phát lệnh giao hàng (D/O)
- Phí mất cân bằng vỏ container (CIC)
- Phí làm hàng (Handling)
- Phí DEM DET (lưu cont lưu bãi), nếu phát sinh
- Đối với hàng ghép cont (LCL): thêm phụ phí làm hàng tại kho CFS, lưu kho (Storage Charge), Handling…
Thông thường, mức thu phụ phí tại Việt Nam dao động trong khoảng như sau:
- D/O: 40usd/bill
- THC: 130-150usd/20′; 180-220usd/40′
- CIC: 60-100usd/20′; 120-240usd/40′
- Vệ sinh container: 10-15usd/cont
Chủ hàng cần làm rõ có các khoản phụ phí nào phát sinh, và do bên mua hay bên bán phải trả. Theo kinh nghiệm của tôi, thỉnh thoảng có trường hợp phía người bán tìm cách “đẩy” khoản phí nào đó (như LSS) sang cho người mua.
Thêm nữa, nhiều khi chủ hàng ở Việt Nam thấy hãng vận chuyển báo cước 0 đồng, thậm chí “cước âm” và không hiểu tại sao. Thực tế, tổng số tiền mà chủ hàng 2 phía người mua và người bán phải trả không bao giờ là con số âm. Nếu cước biển thấp, thì cộng với các khoản phụ phí 2 đầu cảng, con số tổng vẫn sẽ là số dương, và đó là khoản mà hãng tàu thu được.

